Chương trình trọng tâm

vv1vv2vv3vv4vv5

Tạp chí KTĐN số 66

Thứ sáu, 26 Tháng 9 2014 10:47
Tạp chí KTĐN số 66 Tạp chí KTĐN số 66

Mục lục

Lay Ban Mem Tap Chi

1. Đánh giá năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2013 và một số đề xuất

Nguyễn Thị Tuyết Nhung, nhungnt@ftu.edu.vn

Nguyễn Thị Kim Ngân, nganntk@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Để tồn tại và phát triển, bất kỳ quốc gia nào cũng phải dựa vào sự tăng trưởng của chính mình, trong đó sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia thể hiện qua chất lượng tăng trưởng của quốc gia đó. Một trong các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tăng trưởng của mỗi quốc gia là chỉ tiêu “Năng suất”. Các quốc gia muốn đạt được sự tăng trưởng bền vững thì cần tìm các biện pháp để tạo ra năng suất ngày càng cao. Tăng năng suất là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế của các quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo một xã hội tốt đẹp hơn. Tùy theo các giác độ khác nhau, chỉ tiêu năng suất có cách tính khác nhau. Căn cứ vào phạm vi tính toán có chỉ tiêu năng suất tính cho từng doanh nghiệp, từng ngành kinh tế, từng khu vực kinh tế hoặc toàn nền kinh tế... Nếu căn cứ theo yếu tố đầu vào có năng suất lao động, năng suất vốn, năng suất các yếu tố tổng hợp...

Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả tính toán và phân tích chỉ tiêu năng suất lao động tính trên phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2013.

Từ khóa: năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm trong nước (GDP), giá trị gia tăng (VA), số lao động làm việc thực tế, giá so sánh năm 2010, giá hiện hành.

2. Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp tư nhân trong ngành cơ khí Việt Nam hướng tới phát triển bền vững

Nguyễn Thu Thủy, thuy.nt@ftu.edu.vn

Nguyễn Thị Sâm, samnguyen241129@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Theo định hướng Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 của Chính phủ, mục tiêu đến năm 2010 ngành cơ khí đáp ứng 45-50% nhu cầu sản phẩm cơ khí của cả nước, trong đó xuất khẩu đạt 30% giá trị sản lượng. Nhưng hiện nay, ngành cơ khí mới chỉ đáp ứng được 20-25% nhu cầu sản phẩm cơ khí trong nước. Với trọng tâm phát triển ngành cơ khí không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn có giá trị xuất khẩu cao, việc chú trọng phát triển các doanh nghiệp tư nhân trong ngành cơ khí là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Khu vực kinh tế tư nhân đang không chỉ gia tăng về mặt số lượng doanh nghiệp, tăng về quy mô mà còn tăng về giá trị đóng góp đối với ngành cơ khí nói riêng, với nền kinh tế nói chung. Việc khuyến khích phát triển doanh nghiệp tư nhân trong ngành cơ khí đang gặp phải những khó khăn không nhỏ như: nguồn vốn lưu động phục vụ cho sản xuất còn hạn chế, nguồn nhân lực và đặc biệt là nhân lực có trình độ cao còn thiếu, các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân trong ngành còn hạn chế,... Bài viết này tập trung đánh giá thực trạng của các doanh nghiệp tư nhân trong ngành cơ khí nhằm đề xuất phương hướng và chính sách hướng tới phát triển bền vững.

Từ khóa: Doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tư nhân, ngành cơ khí.

3. Tăng cường trách nhiệm xã hội: Hướng phát triển bền vững cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

Nguyễn Việt Bách

Hoàng Trường Giang, gianght.r2@gmail.com

Trần Thị Kim Anh, ttkanh72@gmail.com

Tóm tắt

Trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp là một xu hướng phổ biến tại các nước phát triển trên thế giới bởi nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, hầu hết doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của TNXH cũng như mối quan hệ giữa TNXH và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp mình. Bài viết dưới đây trình bày các khái niệm về TNXH của doanh nghiệp, các hình thức tham gia TNXH của doanh nghiệp, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa TNXH của doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, bài viết đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao TNXH của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Từ khóa: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, phát triển bền vững.

4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam

Đào Minh Anh, anhdm@ftu.edu.vn

Lê Thị Phương Dung

Nguyễn Lệ Hằng, lehang.nguyentran@gmail.com

Tóm tắt

Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng đóng góp vào những thành tựu phát triển kinh tế xã hội trong những thập niên vừa qua tại Việt Nam. Việc chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành sản xuất và dịch vụ trong những năm 1990 chính là chìa khóa cho tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng của đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa với sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, thống kê cho thấy tăng trưởng của Việt Nam còn thiếu bền vững chủ yếu dựa trên sự gia tăng vốn đầu tư chứ không phải dựa trên cải thiện năng suất lao động. Nguyên nhân là do người lao động còn chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng nhất là đối với các vị trí kỹ sư và quản lý. Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và trở thành thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015 đặt ra thách thức cho Việt Nam phải nhanh chóng thu hẹp khoảng cách về chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực của khu vực kinh tế tư nhân, với các nước trong khu vực nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong thời gian tới. Bài nghiên cứu này đánh giá tình hình đào tạo kỹ năng cho nguồn nhân lực tại Việt Nam, phân tích những kỹ năng cần thiết cho đội ngũ lao động để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển sắp tới. Trên cơ sở đó, các tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam dựa trên việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động.

Từ khóa: đào tạo, kỹ năng, nguồn nhân lực, khu vực kinh tế tư nhân, phát triển bền vững

5. Xây dựng cấu trúc thương hiệu cho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến của Việt Nam

Nguyễn Hồng Quân, quannh@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Thương hiệu là tài sản vô giá của doanh nghiệp. Trong kỷ nguyên số, vai trò của thương hiệu lại càng trở nên quan trọng và cần được các doanh nghiệp quan tâm xây dựng. Xây dựng thương hiệu trên môi trường trực tuyến có nhiều điểm mới và khác biệt với môi trường truyền thống mà cấu trúc thương hiệu được coi là thành phần cốt lõi của thương hiệu. Chính vì vậy, để đem lại sự thành công, doanh nghiệp cần phải xây dựng một cấu trúc thương hiệu bao gồm cả cấu trúc nền tảng và cấu trúc hiển thị đồng bộ và khoa học. Bài viết này tổng hợp và đề xuất mô hình cấu trúc thương hiệu cho các doanh nghiệp hoạt động trên môi trường trực tuyến, đánh giá tình hình xây dựng các yếu tố của thương hiệu của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam xây dựng thành công thương hiệu trên môi trường trực tuyến.

Từ khóa: thương hiệu trực tuyến, kinh doanh trực tuyến, cấu trúc thương hiệu trực tuyến, cấu trúc hiển thị, cấu trúc nền tảng

6. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định các yếu tố kiến tạo động lực làm việc cho người lao động

Lê Thái Phong, lethaiphong@gmail.com

Lê Thị Thu Thủy, thuyltt@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu này tìm hiểu các yếu tố tạo nên động lực làm việc của người lao động. Bằng phương pháp phân tích nhân tố được tiến hành thông qua điều tra xã hội học ở 155 người lao động làm việc trong một công ty bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam, thông qua 21 câu hỏi của bảng hỏi, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng động lực làm việc của người lao động là một tổ hợp của bốn yếu tố, bao gồm tính chất của công việc, tiền lương và phúc lợi, đào tạo phát triển và thăng tiến, và quan hệ công việc. Nghiên cứu này khẳng định các kết luận của các nghiên cứu trước đó.

Từ khóa: động lực làm việc, phân tích nhân tố, tính chất công việc, tiền lương và phúc lợi, đào tạo, phát triển và thăng tiến, quan hệ công việc

7. Xu hướng lãnh đạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Nguyễn Thị Thu Trang, trangntt@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Bài viết đưa ra nhận định về một số xu hướng liên quan đến hoạt động lãnh đạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Nhà lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động lãnh đạo trong doanh nghiệp, chú trọng tới việc lựa chọn phong cách lãnh đạo hiệu quả và nâng cao các kỹ năng lãnh đạo của mình. Thông qua việc phân tích các xu hướng lãnh đạo và thực tiễn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Bài viết đưa ra những gợi ý, những giải pháp giúp các nhà lãnh đạo hoàn thiện được hoạt động lãnh đạo để hướng doanh nghiệp phát triển bền vững.

Từ khóa: lãnh đạo, kỹ năng lãnh đạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa

8. Những yêu cầu về năng lực lãnh đạo đối với giám đốc điều hành ở Việt Nam

Ngô Quý Nhâm, quynham@gmail.com

Tóm tắt

Năng lực lãnh đạo (leadership competencies) đề cập đến những kiến thức, kỹ năng và hành vi của người đứng đầu doanh nghiệp mang tính quyết định đến hiệu quả lãnh đạo cũng như hiệu quả của của doanh nghiệp. Các nghiên cứu về năng lực lãnh đạo đã xuất hiện từ thập kỷ 50 của thế kỷ trước với kết quả là một danh múc các năng lực về kỹ năng lánh đạo. Các nghiên cứu về lãnh đạo bắt đầu được nghiên cứu trở lại từ những năm 2000 với những mô hình phức tạp hơn. Nghiên cứu này là một nỗ lực nhằm xác định các năng lực lãnh đạo cần thiết đối với vị trí giám đốc điều hành trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam, làm cơ sở cho việc phát triển đội ngũ GĐĐH chuyên nghiệp ở Việt Nam.

Từ khóa: năng lực lãnh đạo, khung năng lực, giám đốc điều hành

9. Mô hình quản trị công ty trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam

Nguyễn Thúy Anh, nguyenthuyanh.ftu@gmail.com

Trần Thị Phương Thảo

Tóm tắt

Các mô hình quản trị công ty phổ biến trên thế giới gồm có mô hình 1 cấp tương ứng với các quốc gia Anglo Saxon như Anh, Mỹ... và mô hình 2 cấp phổ biến tại Đức, Hà Lan... Thông qua việc nghiên cứu đặc điểm và so sánh hai mô hình gốc trên, nhóm tác giả nhận diện mô hình quản trị công ty mang tính kết hợp tại Việt Nam. Bên cạnh việc đánh giá thực tiễn hoạt động của Hội đồng quản trị trong các công ty đại chúng Việt Nam, bài viết đã đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình này.

Từ khóa: Mô hình quản trị công ty, mô hình một cấp, mô hình hai cấp, quản trị công ty, cơ cấu Hội đồng quản trị, quản trị công ty.

10. Đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam: thực trạng và giải pháp

Hoàng Anh Duy, duyha@ftu.edu.vn

Nguyễn Thị Phương Mỹ, nguyenthiphuongmy@gmail.com

Tóm tắt

Từ lâu ở các nước phát triển, đạo đức kinh doanh (ĐĐKD) đã được xem là chìa khóa cho sự phát triển bền vững và lâu dài cho mọi hoạt động kinh doanh. ĐĐKD được nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống lý luận lẫn ứng dụng thực tế, trong khi tại Việt Nam ĐĐKD vẫn chưa được nghiên cứu đúng mức. Điều này trở thành rào cản cho các doanh nghiệp (DN) nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung trong quá trình hội nhập quốc tế. Với mong muốn nghiên cứu thực trạng ĐĐKD của các DN Việt Nam để từ đó tìm giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại, bài viết này hệ thống một số lý luận cơ bản về ĐĐKD, sau đó đi sâu tìm hiểu thực trạng ĐĐKD của các DN Việt Nam và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện vấn đề này.

Từ khóa: đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp Việt Nam

11. Các cách thức huỷ niêm yết trên thị trường chứng khoán

Cao Đinh Kiên, caokien@ftu.edu.vn

Phạm Thu Hương, huongpt@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Bài viết này phân tích một xu hướng rất được quan tâm tại thị trường tài chính Việt Nam trong những năm gần đây, xu hướng huỷ niêm yết. Bài viết đề cập đến những ảnh hưởng của việc huỷ niêm yết lên thị trường chứng khoán, các công ty niêm yết, và cả những nhà đầu tư trên thị trường. Ngoài ra, để có một cái nhìn toàn diện về vấn đề huỷ niêm yết, chúng ta cần làm rõ bản chất và cơ chế của từng loại hình huỷ niêm yết. Chính vì vậy, bài viết phân tích sự khác biệt giữa 3 loại hình huỷ niêm yết chính trên thế giới, đó là huỷ niêm yết bắt buộc (regulatory/involuntary delisting), xoá tên (going dark), và nội bộ hoá (going private).

Từ khóa: huỷ niêm yết bắt buộc, huỷ niêm yết tự nguyện, xoá tên, nội bộ hoá

12. Chi ngân sách theo kế hoạch ở Ấn Độ và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Lê Thành Công, conglt@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Ngân sách vốn và ngân sách hoạt động là hai bộ phận chính cấu thành nên hệ thống ngân sách Liên bang của Ấn Độ. Sự phân chia này nhằm phản ánh khái quát việc huy động và sử dụng ngân sách, việc tổ chức và quản lý ngân sách theo kiểm toán tài chính. Cơ sở pháp lý và trình tự thực hiện kế hoạch ngân sách quốc gia của Ấn Độ gắn kết với điều kiện, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng... Kế hoạch ngân sách phải được sử dụng hiệu quả nhất luôn được các nhà nghiên cứu kinh tế của Ấn Độ quan tâm và đóng góp ý kiến. Các nhà làm luật và xây dựng kế hoạch ngân sách của Việt Nam có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm về tổ chức chi ngân sách của Ấn Độ.

Từ khóa: ngân sách hoạt động, ngân sách vốn, chi ngân sách trong kế hoạch, chi ngân sách ngoài kế hoạch, phương pháp lập ngân sách, phương pháp kiểm soát chi ngân sách

13. Kiểm toán nội bộ và quản trị công ty

Trần Thị Kim Anh, ttkanh72@gmail.com

Tóm tắt

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nhiều phương thức quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ (KTNB) không chỉ được xem là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận dạng và kiểm soát rủi ro, mà còn mang lại sự đảm bảo và tư vấn cho các cấp quản lý của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần, KTNB đã trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban điều hành (BĐH) để kiểm soát, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và điều chỉnh chiến lược hợp lý, mang lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bài viết này nhằm phân tích rõ hơn bản chất, chức năng của KTNB đồng thời sẽ chỉ ra vai trò của KTNB trong quản trị công ty (QTCT), từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Từ khóa: Kiểm toán nội bộ, quản trị công ty

14. Quản trị đại học tại Đài Loan và bài học cho Việt Nam

Đào Thị Thu Giang, giangdtt@ftu.edu.vn

Trần Tú Uyên, uyentt@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Cùng với Hồng Kông, Hàn Quốc, và Singapore, Đài Loan từ lâu được biết đến là một trong bốn con rồng Châu Á. Đài Loan có nền công nghiệp hiện đại, người dân có mức sống và thu nhập cao (thu nhập bình quân 23.000 USD/người/năm vào năm 2013, xếp vào hàng thứ 38 trên thế giới). Không chỉ phát triển về kinh tế, Đài Loan được coi là đất nước có những bước đi đột phá và thành công trong lĩnh vực giáo dục. Một trong những lý do của sự thành công đó chính là công tác quản trị đại học. Bài viết này nghiên cứu về quản trị đại học tại Đài Loan dưới các góc độ về quản trị nhân sự, quản trị chất lượng, quản trị tài chính, quản trị khoa học và đưa ra một số gợi ý nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị đại học tại Việt Nam hiện nay.

Từ khóa: quản trị đại học, trường đại học Đài Loan.

15. Hoạt động quản trị chất lượng tại các trường đại học của Australia

Hoàng Thùy Dương, duonghtt@ftu.edu.vn

Nguyễn Thu Thủy, thuy.nt@ftu.edu.vn

Tóm tắt

Các chính sách giáo dục đại học liên quan đến đảm bảo chất lượng đã và đang được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới. Mục tiêu của các chính sách này là đảm bảo cơ chế hiệu quả cho hoạt động đào tạo có chất lượng, cho tính chịu trách nhiệm và sự minh bạch tại các trường đại học trong việc sử dụng nguồn tài chính công cũng như đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan. Bài viết này phân tích cơ chế quản lý chất lượng đại học tại Australia nói chung và một số mô hình quản lý chất lượng cụ thể tại một số trường đại học Australia nói riêng, từ đó rút ra bài học cho hoạt động quản lý chất lượng đại học của Việt Nam.

Từ khóa: quản trị chất lượng, đảm bảo chất lượng, giáo dục đại học, Australia.

16. Hệ thống đào tạo học việc tại châu Âu và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Bùi Liên Hà, haftu@yahoo.com

Lê Thị Phương Dung

Tóm tắt

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đang tích cực chuẩn bị cho quá trình xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Việc tạo ra một thị trường chung, nơi hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và nhân lực sẽ được tự do luân chuyển giữa mười quốc gia thành viên sẽ dẫn đến những thay đổi lớn về kinh tế và xã hội. Các doanh nghiệp Việt Nam vì thế cũng đứng trước những cơ hội và thách thức lớn hơn trong một sân chơi lớn hơn. Điều này dẫn đến nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhanh nhạy với những biến động của thị trường. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục Việt Nam vẫn bị đánh giá là còn chưa đáp ứng được nhu cầu này của doanh nghiệp. Việc học hỏi và áp dụng một hệ thống đào tạo học việc (Appreticeship system) bên cạnh hệ thống đào tạo truyền thống có thể là một gợi ý tốt cho việc đổi mới hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam. Bài nghiên cứu này do đó đi sâu tìm hiểu các khái niệm cơ bản về đào tạo học việc (Apprenticeship) và mô hình thực tế tại châu Âu để từ đó rút ra một số đề xuất về việc phát triển hệ thống đào tạo chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Từ khóa: Đào tạo học việc, đào tạo song song, Châu Âu, Việt Nam.

Tin hoạt động trường

Tin tức & Số liệu thống kê

 

Lay Ban Mem Tap Chi

 

Chỉnh sửa lần cuối vào Thứ ba, 20 Tháng 9 2016 23:43
Đánh giá bài này
(1 Bình chọn)
Xem 40989 lần

mos-online

LUONG3P-01

bannerieit

Capture copy

 

KPIBCS-600x400-2 copy

 

học tin học văn phòng tại hà nội

nghiên cứu thị trường

banner slider 1

tai-lieu-mien-phi

Tạp chí - Số mới nhất

bia-tapchi

 
:

Về chúng tôi

Sứ mệnh: Xây dựng Viện thành nơi hội tụ và tỏa sáng của tri thức, đảm bảo tốt điều kiện để các thành viên sáng tạo và phát triển, kiến tạo được các sản phẩm khoa học và giáo dục với hàm lượng giá trị gia tăng cao hướng tới thỏa mãn tối  đa nhu cầu thiết thực của khách hàng.

Giá trị cốt lõi: Sáng tạo, chuyên nghiệp, hiệu quả.

Slogan: Kiến tạo giá trị từ tri thức!